Năng lực kiểm nghiệm khoa Tồn dư hóa chất trong nuôi, trồng

A. NĂNG LỰC KIỂM NGHIỆM

1. Phân tích dư lượng Furazolidon trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp LC/MS/MS.

2. Phân tích dư lượng hormon (estrone; 17 beta estradiol; progesteron; Dehydroepiandrosterone (DHEA); ethinylestradiol; methyl-testosterone; Diethylstilbestrol) bằng phương pháp LC/MS/MS.

3. Phân tích dư lượng các hợp chất PCBs trong thực phẩm, trong nước bằng phương pháp GC/ECD và GC/MS.

4. Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm, chè, thực phẩm chức năng, nước - nhóm Carbamat: Aldicarb; Aldicarb sulfone; Aldicarb sulfoxide; Carbaryl; Carbofuran; Carbosulfan; Fenobucarb; Fenothiocarb; Isoprocarb; Methiocarb; Methomyl; Molinate; Pirimicarb; Oxamyl; Propoxur; Terbucarb; nhóm Clo hữu cơ: Aldrin; alpha BHC; beta BHC; delta BHC; gamma BHC; Chlordane (cis); Chlordane (trans); DDD (2,4'); DDD (4,4'); DDE (2,4'); DDE (4,4'); DDT (2,4'); DDT (4,4'); Dicofol; Dieldrin; Endosulfan; Endosulfan-sulphate; Endrin; Heptachlor; Heptachlor epoxide; Hexachlorobenzene; Isodrin; Methoxychlor; Quintozene; nhóm lân hữu cơ: Acephate; Azinphos ethyl; Azinphos methyl; Bromophos ethyl; Bromophos methyl; Carbophenothion; Chlorfenvinphos; Chlorpyriphos; Chlorpyriphos-methyl; Chlorthiophos; Demeton-S-methyl; Diazinon; Dichlorvos; Dicrotophos; Dimethoate; Disulfoton; Edifenphos; Ethion; Ethoprophos; Etrimfos; Fenamiphos; Fenchlorphos; Fenitrothion; Fensulfothion; Fenthion; Fonofos; Formothion; Heptenophos; Isophenphos; Malathion; Mecarbam; Methacrifos; Methamidophos; Methidathion; Mevinphos; Monocrotophos; Naled; Omethoate; Parathion; Parathion methyl; Phenthoate; Phorate; Phosalone; Phosmet; Phosphamidon; Pirimiphos ethyl; Pirimiphos methyl; Profenofos; Propetamphos; Prothiofos; Pyrazophos; Sulfotep; Terbufos; Tetrachlorvinphos; Triazophos; Trichlorfon; nhóm Pyrethroid: Allethrin; Bifenthrin; Cyfluthrin; Cyhalothrin; Cypermethrin; Deltamethrin; Esfenvalerate; Fenpropathrin; Fenvalerate; Flucythrinate; Permethrin; Phenothrin; Tetramethrin; các nhóm khác: 2,4-D; 2,4-DB; 2,4,5-T; Abamectin; Acetamiprid; Acetochlor; Alachlor; Amitraz; Atrazine; Azoxystrobin; Benalaxyl; Bentazone; Bifenazate; Bitertanol; Buprofezin; Captan; Cartap; Chlorothalonil; Chlorfluazuron; Clomeprop; Cymoxanil; Cyprodinil; Diafenthiuron; Dicloran; Dichlorprop; Difenoconazole; Diflubenzuron; Diphenylamine; Dinotefuran; Fenamidone; Fenbuconazole; Fenhexamide; Fenhexamid; Fenoxanil; Fipronil; Fludioxonil; Hexaconazole; Imazalil; Imibenconazole; Imidacloprid; Indoxacarb; Iprodione; Isoproturon; MCPA; MCPB; Mecoprop; Metalaxyl; Metolachlor; Metribuzin; Myclobutanil; 2-phenylphenol; Pendimethalin; Piperonyl butoxide; Prochloraz; Propanil; Propazine; Propargite; Propiconazole; Simazine; Tebuconazole; Tetraconazole; Thiabendazole; Thiacloprid ; Thiamethoxam; Trifluralin) bằng phương pháp LC/MS/MS & GC/MS/MS.\

5. Phân tích dư lượng Bacitracin trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp LC/MS/MS.

6. Phân tích dư lượng các chất chuyển hóa nhóm nitrofurans trong thực phẩm (AOZ, AMOZ, AHD,SEM) bằng phương pháp LC/MS/MS.

7. Phân tích dư lượng các chất nhóm Corticoid/Glucocorticoid (prednisolone, hydrocortisone acetat, prednisone, metylprednisolone, cortisone acetat, dexamethasone, betamethasone) bằng phương pháp LC/MS/MS.

8. Phân tích dư lượng Clenbuterol trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp LC/MS/MS.

9. Phân tích dư lượng Salbutamol trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp LC/MS/MS.

10. Phân tích dư lượng Ractopamine trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp LC/MS/MS.

11. Phân tích dư lượng Chloramphenicol trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp LC/MS/MS.

12. Phân tích dư lượng Florfenicol trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp LC/MS/MS.

13. Phân tích dư lượng Diquat, Paraquat trong thực phẩm bằng phương pháp HPLC & LC/MS/MS.

14. Phân tích dư lượng Ethoxyquin trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp LC/MS/MS.

15. Phân tích dư lượng kháng sinh nhóm Aminoglycozide trong thực phẩm (streptomycin, dihidrostreptomycin, gentamycin, spectinomycin, neomycin) trong thực phẩm bằng phương pháp LC/MS/MS.

16. Phân tích dư lượng sinh nhóm Macrolides và Lincosamide (Azithromycin, Erythromycin, Roxithromyxin, Spiramycin, Tylosin, Lincomycin) trong thực phẩm bằng phương pháp LC/MS/MS.

17. Phân tích dư lượng kháng sinh nhóm Penicillin (amoxicillin, ampicillin, penicillin G, penicillin V, oxacillin, cloxacillin) trong thực phẩm bằng phương pháp LC/MS/MS.

18. Phân tích dư lượng kháng sinh nhóm Quinolones và Fluoroquinolones tront thực phẩm (enrofloxacin, ciprofloxacin, danofloxacin, sarafloxacin, difloxacin, norfloxacin, ofloxacin) trong thực phẩm bằng phương pháp LC/MS/MS.

19. Phân tích dư lượng Tetracylin (Tetracylin, oxytetracyclin, clotetracyclin, docytetracyclin) trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp HPLC & LC/MS/MS.

20. Phân tích dư lượng Malachite green và Leucomalachite green trong thực phẩm bằng phương pháp LC/MS/MS.

21. Phân tích dư lượng Trenbulone trong thực phẩm bằng phương pháp LC/MS/MS.

22. Phân tích dư lượng Ethephon trong thực phẩm bằng phương pháp GC/FID & GC/MS.

23. Phân tích dư lượng GA3 trong thực phẩm bằng phương pháp LC/MS/MS.

24. Phân tích dư lượng kháng sinh nhóm Sulfonamides (Sulfacetamide, Sulfisomidine, Sulfathiazole, Sulfadiazine, Sulfaguanidine, Sulfapyridine, Sulfamerazine, Sulfamethoxazole, Sulfameter, Sulfamethoxypyridazine, Sulfisoxazole, Sulfadimethoxine, Sulfachloropyridazine, Sulfamonomethoxine) trong thực phẩm bằng phương pháp LC/MS/MS.

25. Phân tích dư lượng các kháng sinh (Colistin, Cefixime, Cefotaxime, Subtiline, Colimycine, Tyrothricine, Tinidazole, Ceftiotur, Lincomycin, Cefaclor, Thiabendazole, Albendazole, Fenbendazole, Flubendazole, Oxfendazole, Clindamycin, Validamycin, Cefalexin, Tobramycin, Procaine Penicillin G, Febantel, Diminazene; carbadox; olaquidox; metronidazole; dimetridazole) trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi nuôi bằng phương pháp LC/MS/MS.

26. Phân tích dư lượng các thuốc tăng trọng (carbuterol; cimaterol; fenoterol, formoterol, isoproterenol, salmeterol, terbutaline, metaproterenol, terbutaline, isoetarine, pirbuterol, procaterol, ritodrine, broxaterol, denopamine, etilefrine, isoxsuprine, mabuterol, oxyfedrine, prenalterol, zilpaterol, zinterol; zeranol) trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi nuôi bằng phương pháp LC/MS/MS.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

1. Kiểm nghiệm mẫu tìm nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm.

2. Tham gia nghiên cứu đánh giá độc tính của hóa chất bảo vệ thực vật.

3. Nghiên cứu phát triển, áp dụng và thẩm định các phương pháp phân tích mới.

4. Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, cấp Bộ.

5. Hợp tác đào tạo với các trường đại học: nhận sinh viên/học viên thực tập làm khóa luận tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, nghiên cứu sinh.

6. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia (Tiêu chuẩn Việt Nam), khảo nghiệm các tiêu chuẩn Việt Nam về kiểm nghiệm thực phẩm.

7. Đào tạo lý thuyết và thực hành về phân tích sắc ký theo nhu cầu của khách hàng; đào tạo tại cơ sở.

8. Tham gia hoạt động tạo mẫu PT do Viện tổ chức theo tiêu chuẩn ISO 17403.

9. Tham gia các hoạt động khác của Viện như: chứng nhận sản phẩm, giám định sản phẩm, hiệu chuẩn thiết bị, cung cấp chất chuẩn phân tích, lấy mẫu thanh/kiểm tra an toàn thực phẩm, tư vấn mua sắm trang thiết bị phòng thí nghiệm phù hợp theo yêu cầu của các đơn vị…