Kiểm nghiệm khẩu trang, dung dịch sát khuẩn, nước rửa tay và các chất khử trùng

KIỂM NGHIỆM KHẨU TRANG, DUNG DỊCH SÁT KHUẨN, NƯỚC RỬA TAY VÀ CÁC CHẤT KHỬ TRÙNG

Dịch bệnh Covid-19 thời gian gần đây gia tăng và có các diễn biến ngày càng phức tạp. Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế & Worldometers, tính đến ngày 16/4 đã có hơn 2 triệu người bị lây nhiễm tại hơn 210 quốc gia trên toàn thế giới, và khiến cho hơn 130.000 người tử vong. Trước tình hình đó, ngoài việc khẩn trương tìm ra vắc-xin đặc hiệu để điều trị virut thì các biện pháp khác đã được nhiều nước thực hiện để giảm thiểu tình trạng lây lan của dịch bệnh như: giãn cách xã hội, hạn chế tiếp xúc gần, cách ly tập trung và tăng cường việc đeo khẩu trang nơi công cộng hay sử dụng các loại dung dịch sát khuẩn, nước rửa tay, chất khử trùng.

Việc sử dụng khẩu trang, các dung dịch sát khuẩn, nước rửa tay, chất khử trùng và thiết bị bảo hộ y tế là biện pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn virut lây lan trong cộng đồng. Vì vậy, nhu cầu của người dân trong nước và trên thế giới về khẩu trang, các trang thiết bị bảo hộ y tế và các loại dung dịch sát khuẩn, nước rửa tay, chất khử trùng phòng dịch ngày càng tăng.

Để đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn và đảm bảo chất lượng của các sản phẩm khẩu trang, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 870/QĐ-BYT ngày 12/3/2020 về việc hướng dẫn kỹ thuật tạm thời cho khẩu trang vải kháng giọt bắn, kháng khuẩn, bên cạnh các tiêu chuẩn về khẩu trang y tế đã có theo TCVN 8389-1:2010, TCVN 8389-2:2010. Theo đó, một trong những yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng của khẩu trang ngoài khả năng bảo vệ chống nhiễm khuẩn, là phải đáp ứng giới hạn cho phép của các nguyên tố kim loại nặng độc hại có trong vải bao gồm Chì (Pb), Cadmi (Cd), Asen (As), Thủy ngân (Hg) và Antimon (Sb) như với khẩu trang y tế thông thường (Bảng 1).

Bảng 1. Giới hạn cho phép các nguyên tố kim loại nặng có trong vải không dệt

Nguyên tố

Giới hạn cho phép, không lớn hơn mg/kg sản phẩm theo TCVN 8389-1:2010 và TCVN 8389-2:2010

Asen (As)

0,17

Chì (Pb)

1,0

Thuỷ ngân (Hg)

0,12

Antimon (Sb)

0,1

Cadimi (Cd)

0,1

Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia đã thẩm định và chuẩn hóa các phương pháp kiểm nghiệm khẩu trang theo các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế ngay từ những ngày đầu khi xuất hiện dịch bệnh, nhằm phục vụ công tác quản lý Nhà nước và đáp ứng nhu cầu của các đơn vị sản xuất, phân phối sản phẩm khẩu trang. Danh mục phương pháp kiểm nghiệm khẩu trang về các chỉ tiêu hóa học và sinh học đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm tại Quyết định số 455/TĐC-HCHQ ngày 25/02/2020.

Phương pháp kiểm nghiệm khẩu trang, kiểm nghiệm dung dịch sát khuẩn, kiểm nghiệm nước rửa tay, kiểm nghiệm các chất khử trùng để xác định hàm lượng chì, cadmi, asen, thủy ngân được thực hiện trên thiết bị quang phổ khối lượng plasma cao tần cảm ứng ICP-MS, là thiết bị hiện đại nhất hiện nay trong ứng dụng phân tích các nguyên tố kim loại nặng (Hình 1).

Kiểm nghiệm khẩu trang, dung dịch sát khuẩn, nước rửa tay và các chất khử trùng

Hình 1. Thiết bị quang phổ khối lượng plasma ICP-MS

Kỹ thuật ICP-MS cho độ nhạy, độ chính xác cao hơn các thiết bị quang phổ khác như AAS hay ICP-OES, đặc biệt là có khả năng phân tích đồng thời các nguyên tố kim loại nặng ở cấp hàm lượng vết và siêu vết. Vì vậy, thời gian kiểm nghiệm khẩu trang, kiểm nghiệm dung dịch sát khuẩn, kiểm nghiệm nước rửa tay, kiểm nghiệm các chất khử trùng được rút ngắn tối đa chỉ từ 24 – 48 giờ sau khi nhận mẫu.

Kiểm nghiệm khả năng bảo vệ chống nhiễm khuẩn, độ vô khuẩn là một trong những thông số chất lượng quan trọng để đánh giá khả năng kháng khuẩn, phòng dịch của khẩu trang. Phương pháp kiểm nghiệm khả năng bảo vệ chống nhiễm khuẩn, độ vô khuẩn của khẩu trang được thực hiện theo các tiêu chuẩn TCVN 8389-2:2010 và BS EN 14683:2019, với hệ thống DSI tạo dòng khí aerosol vi khuẩn nhằm mục đích tạo dòng vi khuẩn ổn định (Hình 2). Các yêu cầu kỹ thuật về khả năng bảo vệ chống nhiễm khuẩn, độ vô khuẩn được đánh giá dựa trên các tiêu chí nêu trong Bảng 2.

Bảng 2. Yêu cầu kỹ thuật đối với khả năng bảo vệ chống nhiễm khuẩn, độ vô khuẩn với khẩu trang (theo BS EN 14683:2019)

Thử nghiệm

Loại I a

Loại II

Loại IIR

Hiệu quả lọc vi khuẩn (%)

≥ 95

≥ 98

≥ 98

Độ vô khuẩn (cfu/g)

≤ 30

≤ 30

≤ 30

Khẩu trang loại I chỉ đ ược dùng cho bệnh nhân và những cá nhân nhằm giảm nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm trong dịch bệnh hoặc đại dịch. Khẩu trang loại I không được dùng cho cán bộ y tế hoặc cán bộ tham gia phòng chống dịch.

Kiểm nghiệm khẩu trang, dung dịch sát khuẩn, nước rửa tay và các chất khử trùng-1

Hình 2. Hệ thống thử nghiệm khả năng bảo vệ chống nhiễm khuẩn

Song song với kiểm nghiệm khả năng bảo vệ chống nhiễm khuẩn, độ vô khuẩn của khẩu trang, độ diệt khuẩn của các loại nước rửa tay, gel rửa tay khô trên thị trường hiện nay cũng đang là một mối quan tâm lớn trong công tác phòng tránh dịch. Theo tiêu chuẩn BS EN 01499-2013 (Phương pháp và yêu cầu thử nghiệm nước rửa tay diệt khuẩn), khả năng diệt khuẩn của các sản phẩm nước rửa tay được thử nghiệm và đánh giá dựa theo số liệu của sản phẩm diệt khuẩn tiêu chuẩn đã được thẩm định theo trong tiêu chuẩn BS EN 01499-2013.

Ngoài thực hiện kiểm nghiệm khẩu trang, kiểm nghiệm dung dịch sát khuẩn, kiểm nghiệm nước rửa tay, kiểm nghiệm các chất khử trùng về các chỉ tiêu kim loại nặng và vi sinh vật, Viện kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia cũng đang thực hiện kiểm nghiệm các chỉ tiêu thành phần có trong các sản phẩm nước rửa tay, dung dịch sát khuẩn, chất diệt khuẩn và các chất khử trùng như: iodine, clo hoạt tính (clo hữu dụng), sodium dichloroisocyanurate, ethanol, hàm lượng didecyldimethyl ammonium chloride, chlorhexidine digluconate …

Bên cạnh đó, Viện cũng thực hiện kiểm nghiệm các chỉ tiêu hóa học khác để đánh giá tính an toàn của các dụng cụ y tế và các sản phẩm chăm sóc, bảo vệ sức khỏe khác như: giới hạn kim loại có thể chiết được trong bơm tiêm theo TCVN 5903:1995; hàm lượng formaldehyde trong khẩu trang vải; hàm lượng methanol, iso propanol, các andehyt hay các chất gây kích ứng da trong các sản phẩm mỹ phẩm, nước rửa tay nhằm đảm bảo các sản phẩm khi đưa ra thị trường đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng, phục vụ người dân trong việc chăm sóc bảo vệ sức khỏe và phòng chống dịch Covid-19.

Liên hệ tư vấn và gửi mẫu kiểm nghiệm

  • Trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội: Trung tâm dịch vụ khoa học kỹ thuật - Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia.

Địa chỉ: 65 Phạm Thận Duật, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline: 19001065

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

  • Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Cảng Tân Cảng - Cát Lái, Phòng A102, Cổng B Cảng Cát Lái, Số 1295B đường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, quận 2, TP HCM

Điện thoại: 028.37.400.888/ Hotline: 0918.959.678 (Mr. Nghị)    

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

  • Văn phòng đại diện tại Thành phố Hải Phòng

Địa chỉ: Số 1 Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

Điện thoại: 0225.8830316/ Hotline: 0983.300.226 (Ms. Thương)

Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.