Kiểm nghiệm sữa và sản phẩm sữa

1. Sự cần thiết của kiểm nghiệm sữa và sản phẩm sữa

Sữa là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, tiết ra từ tuyến sữa của động vật có vú, có chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể với hàm lượng cao và tỉ lệ cân đối.

  • Sữa và thức ăn có sữa bổ sung nhiều dưỡng chất thiết yếu bao gồm protein, calci, vitamin D, vitamin A, vitamin B12, vitamin B2, niacin, phospho, kali và magie
  • Sữa, phô mai và sữa chua là các thành phần chính của dạng thức ăn tốt cho sức khỏe và khuyến nghị hướng dẫn chế độ ăn ở nhiều quốc gia
  • Nguyên liệu từ sữa như whey protein và đạm sữa hỗ trợ chế độ ăn lành mạnh và được tìm thấy trong nước giải khát, sữa chua, thức uống pha sẵn, bột yến mạch…

Trong quá trình sản xuất, từ nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng, nhiều bước cần được kiểm soát và theo dõi để có được các sản phẩm chất lượng cao và an toàn

- Kiểm soát nguyên liệu đầu vào: Nguyên liệu đầu vào kém chất lượng làm cho các sản phẩm kém chất lượng. Do đó, việc kiểm tra tất cả nguyên liệu thô là bước quan trọng đầu tiên trong quá trình sản xuất để đảm bảo tính nhất quán của sản phẩm và giảm thiểu chi phí vật liệu và các rủi ro tiếp theo

- Kiểm soát trong quy trình: Các yêu cầu về chất lượng đối với sữa và các sản phẩm sữa rất cao. Kiểm soát thường xuyên trong toàn bộ quá trình là điều cần thiết để đảm bảo sự an toàn và chất lượng của sản phẩm cuối cùng.

- Kiểm soát sản phẩm: Sản phẩm cuối cùng phải đảm bảo tất cả các tiêu chí chất lượng trước khi được lưu thông trên thị trường. Điều này bao gồm các biện pháp kiểm soát để loại bỏ tất cả các mối nguy gây mất an toàn thực phẩm và là cơ sở để ghi nhãn sản phẩm.

Một số quy định về kiểm nghiệm sữa và sản phẩm sữa

2. Kiểm nghiệm sữa và sản phẩm sữa tại Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia

Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia thực hiện kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn thực phẩm của sữa và sản phẩm sữa từ nguyên liệu đến thành phẩm. Các chỉ tiêu bao gồm:

- Thành phần dinh dưỡng đa lượng: độ ẩm, tro, protein (đạm), lipid (béo), carbohydrat (glucid), đường tổng, đường khử, thành phần đường (saccarose, lactose…), xơ tổng, xơ tan, xơ không tan, độ acid, năng lượng

- Thành phần dinh dưỡng vi lượng:

    • Vitamin tan trong dầu: vitamin A (retinol, retinyl palmitate…), beta-carotene, vitamin D (D2, D3), vitamin E (alphatocopherol, tocopheryl acetat, beta-tocopherol, gama-tocopherol, delta-tocopherol), vitamin K (K1, K2, MK4, MK7).
    • Vitamin tan trong nước: vitamin nhóm B (B1, B2, B3, B5, B6, B9, B12, biotin), vitamin C (acid ascorbic, ascorbyl palmitate, ascorbyl glucoside, ascorbyl phosphate).
    • Acid amin: 18 acid amin (aspartic acid, serine, glutamic acid, glycine, histidine, arginine, threonine, alanine, proline, cystine, valine, methionine, lysine, isoleucine, leucine, phenyl alanine, tryptophan
    • Acid béo: 37 acid béo (DHA, EPA, omega 3, 6, 9…)
    • Các khoáng chất: Natri, Kali, Calci, Sắt, Kẽm, Magie, Selen…

- Các chỉ tiêu an toàn:

  • Kim loại nặng: Chì, Cadmi, Arsen, Thủy ngân…
  • Vi sinh vật: Enterobacteriaceae, L. monocytogenes, Staphylococci dương tính với coagulase, Salmonella, E. coli…
  • Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật 
    • Nhóm carbamate: Aldicarb, Carbofuran, Indoxacarb, Carbaryl, Propoxur, Methomyl, Fenobucarb, Methiocarb, Isoprocarb, Aldicarb sulfoxide; Carbosulfan, Pirimicarb, Propamocarb
    • Nhóm lân: chlorpyrifos, chlorpyrifos methyl, parathion, Parathion methyl, malathion, fipronil, Dichlorvos, Dimethoat, Triclorfon (Metrifonat), methyl parathion, fenchlorphos, fenitrothion, Edifenphos, methamidophos, profenophos, Diazinon, Disulfoton, Ethion, Ethoprophos, Fenthion, Methidathion, Mevinphos, Phorat; Diclorvos, Pirimiphos-methyl, Profenofos
    • Nhóm hoa cúc: Cypermethrin và alpha cypermethrin, Permethrin, Deltamethrin, Fenvalerat, Bifenthrin, Cyfluthrin, Fenpropathrin, Flucythrinate, Flumethrin, Cyhalothrin;
    • Nhóm clo: DDT, BHC, Endrin, Dieldrin, Aldrin, Endosulfan, heptachlor, Dicofol, Chlordane, Chlorothanonil; Aminopyralid, Lindan
    • Nhóm Neonicotinoid: Thiacloprid, Imidacloprid
    • Nhóm Strobilurin: Kresoxim-methyl, Pyraclostrobin, Trifloxystrobin
    • Nhóm triazole: Bitertanol, Difenoconazol, Fenbuconazol, Myclobutanil, Penconazol, Triadimefon, Triadimenol, Flusilazol
    • Nhóm phân cực: Clomequat, Diquat, Paraquat, Glyphosate, Glufosinat amoni
    • Nhóm khác: Atrazin, Azoxystrobin, Acetochlor, Abamectin, Acetamiprid Carbendazim, Carboxin, Emamectin, Imidachlorprid, Tebuconazole, Thiabendazol, Thiamethoxame, Acephat, Dinotefuran, Diphenylamin, Terbufos, Thiabendazole, Trifluralin, Iprodion, Diafenthiuron, Dicofol, 2-Phenylphenol, piperonyl butoxid, Fipronil, metalaxyl, Oxamyl, Prochloraz, Propargit, Propiconazole, Isoproturon; Aminopyralid, Amitraz, Bentazon, Bifenazat, Bifenthrin, Clormequat, Clorpropham, Clorpyrifos, Clorpyrifos-methyl, Clethodim, Clofentezin, Cyhexatin, Cyprodinil, Cyromazin, Dimethenamid-p, Dimethipin, Dimethomorph, Dithiocarbamat, Ethephon, Fenamiphos, Fenbutatin oxid, Fenpropimorph, Fludioxonil, Flutolanil, Glufosinat-amoni, Methoxyfenozid, Novaluron, Oxydemeton-methyl, Procloraz, Pyrimethanil, Quinoxyfen, Spinosad, Tebufenozid, Triadimenol, Vinclozolin, Clordan, Diflubenzuron, Famoxadin (Famoxadon), Fenhexamid, Fenpyroximat, Heptaclor, Methopren, Bifenthrin, Bitertanol, Diquat, 2,4-D, Paraquat...
  • Dư lượng thuốc thú y:
    • Kháng sinh nhóm Macrolids và lincosamids: Azithromycin, Erythromycin, Roxithromyxin, Spiramycin, Tylosin, Lincomycin.
    • Kháng sinh nhóm Penicillin: Benzylpenicilin (Penicillin G), Procaine Penicillin G.
    • Kháng sinh nhóm Sulfonamids: Sulfacetamide, Sulfisomidine, Sulfathiazole, Sulfadiazine, Sulfaguanidine, Sulfapyridine, Sulfamerazine, Sulfamethoxazole, Sulfameter, Sulfamethoxypyridazine, Sulfisoxazole, Sulfadimethoxine, Sulfachloropyridazine, Sulfamonomethoxine, Sulfadimidin
    • Kháng sinh nhóm Aminosid: Streptomycin, dihidrostreptomycin, gentamycin, neomycin, spectinomycin,…
    • Kháng sinh nhóm khác: Monensin, Fenbendazol, Oxfendazol, Flubendazole, Thiabendazol, Febantel, Eprinomectin, Doramectin, Diminazen, Ivermectin, Isometamidium, Imidocarb, Ceftiofur, Pirlimycin,
    • Hormone: Dexamethasone…
  • Độc tố vi nấm: aflatoxin
  • Melamine
  • Phụ gia thực phẩm: 
    • Nhóm chất bảo quản: acid bezoic và các muối benzoate, acid sorbic và các muối sorbat, các sulfit (sulfua dioxide, natri metabisulfite, natri sulfit…), BHA, BHT, TBHQ
    • Nhóm chất ngọt tổng hợp: aspartame, saccharin, acesulfam K, cyclamate, sucralose, alitam…
    • Nhóm chất tạo ngọt năng lượng thấp: sorbitol, isomalt, maltitol, erythritol, xylitol, mannitol…
    • Nhóm chất ngọt tự nhiên: steviol glycosides
    • Nhóm phẩm màu tổng hợp: tartrazine, amaranth, sunset yellow, carmoisine, carmine, brilliant blue, fast green, erythrosine, ponceur 4R…
    • Nhóm phẩm màu tự nhiên: curcumin, riboflavin, anthocyanin…
    • Nhóm chất điều chỉnh độ acid: acid formic, acid acetic, acid propionic, acid butyric, acid lactic, acid oxalic, acid citric…
    • Nhóm chất làm dày: xanthan gum, carrageenan, alginate, polyphosphate…
    • Nhóm hương liệu: hương cam, hương chanh, hương socola, hương vani, hương dâu…

Trang thiết bị

Nhằm kiểm nghiệm sữa và sản phẩm sữa, Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia đã trang bị các thiết bị hiện đại và đồng bộ: hệ thống phân hủy và chưng cất tự động theo Kjeldalh, hệ thống chiết tự động Soxhlet, hệ thống phân tích xơ tiêu hóa tự động, các hệ thống sắc ký lỏng (HPLC-DAD, HPLC-FLD, HPLC-RI, HPLC-ELSD), sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS/MS), sắc ký khí (GC-FID, GC-MS), sắc ký ion (IC, HPAEC-PAD)…

Hệ thống sắc ký khí khối phổ GC-MS/MS phân tích dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật

Hệ thống thiết bị sắc ký lỏng khối phổ LC-MS/MS XEVO TQ-XS (Waters) thực hiện phân tích vitamin hàm lượng thấp

3. Lý do chọn Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia

  • Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia là phòng thí nghiệm trọng tài quốc gia về thực phẩm.
  • Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia là đơn vị kiểm nghiệm được công nhận ISO/IEC 17025:2017 đối với các chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm.
  • Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia đã được Bộ Y tế, Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định là Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, phân bón.
  • Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia tham gia trong hệ thống phòng thí nghiệm chuẩn ASEAN về kiểm nghiệm thực phẩm.
  • Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia nằm trong hệ thống phòng thí nghiệm thực hiện xác nhận giá trị sử dụng liên phòng thí nghiệm của phương pháp thử AOAC International.

Liên hệ tư vấn và gửi mẫu kiểm nghiệm

  • Trụ sở chính: Trung tâm dịch vụ khoa học kỹ thuật  Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia.

Địa chỉ: 65 Phạm Thận Duật, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline: 085 929 9595

Email:  baogia@nifc.gov.vn

  • Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Cảng Tân Cảng - Cát Lái, Phòng A102, Cổng B Cảng Cát Lái, Số 1295B đường Nguyễn Thị Định, phường Cát Lái, quận 2, TP HCM

Điện thoại: 028.37.400.888/ Hotline: 0918.959.678 (Mr. Nghị)    

Email: vpsg.nifc@gmail.com

  • Văn phòng đại diện tại Hải Phòng

Địa chỉ: Số 1 Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

Điện thoại: 0225.8830316/ Hotline: 0983.300.226 (Ms. Thương)

Email: dothanhthuong226@gmail.com

VIDEO
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Tổng lượt truy cập806068
  • Hàng tháng1319
  • Hôm nay923
  • Đang Online4